Quy định về đăng ký tạm trú

Tình huống: Tôi đã đăng ký tạm trú tại địa chỉ A nhưng nay chuyển đến địa chỉ B để sinh sống thì tôi có thể đăng ký tạm trú ở cả hai nơi không? Nếu không thì tôi phải thực hiện thủ tục gì để đăng ký tạm trú tại nơi ở mới?

Cảm ơn Công ty Luật.

Trả lời: Đối với yêu cầu tư vấn của bạn, căn cứ các quy định của Luật Cư trú 2020 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, chúng tôi đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

1. Về việc công dân có được đăng ký tạm trú tại hai nơi hay không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật Cư trú 2020 về Nguyên tắc cư trú và quản lý cư trú thì: “Thông tin về cư trú phải được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định của pháp luật; tại một thời điểm, mỗi công dân chỉ có một nơi thường trú và có thể có thêm một nơi tạm trú”.

Như vậy, pháp luật hiện hành không cho phép một công dân đồng thời có hai nơi tạm trú. Khi đăng ký tạm trú tại nơi ở mới, thông tin tạm trú trước đó sẽ được cơ quan đăng ký cư trú cập nhật, điều chỉnh trên Cơ sở dữ liệu về cư trú.

2. Về hồ sơ và trình tự, thủ tục đăng ký tạm trú

2.1. Về hồ sơ đăng ký tạm trú Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Cư trú 2020 thì hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm:

- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;

- Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp, cụ thể:

+ Giấy tờ, tài liệu chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp (trong đó có thông tin về nhà ở);

+ Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp công trình phải cấp giấy phép xây dựng và đã xây dựng xong);

+ Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

+ Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;

+ Giấy tờ về mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở;

+ Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình;

+ Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;

+ Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên;

+ Giấy tờ chứng minh về đăng ký, đăng kiểm phương tiện thuộc quyền sở hữu. Trường hợp phương tiện không phải đăng ký, đăng kiểm thì cần có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã về việc phương tiện được sử dụng để ở; Giấy xác nhận đăng ký nơi thường xuyên đậu, đỗ của phương tiện nếu nơi đăng ký cư trú không phải nơi đăng ký phương tiện hoặc phương tiện đó không phải đăng ký, đăng kiểm;

+ Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ của cơ quan, tổ chức, cá nhân phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở;

+ Giấy tờ của cơ quan, tổ chức do thủ trưởng cơ quan, tổ chức ký tên, đóng dấu chứng minh về việc được cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nhượng nhà ở, có nhà ở tạo lập trên đất do cơ quan, tổ chức giao đất để làm nhà ở (đối với nhà ở, đất thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức).

2.2. Về trình tự, thủ tục đăng ký tạm trú Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú 2020 thì trình tự, thủ tục đăng ký tạm trú như sau:

Bước 01: Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú

Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình dự kiến tạm trú.

Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ.

Bước 02: Cơ quan đăng ký cư trú thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú. Trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Lưu ý:

1. Cơ quan đăng ký cư trú là cơ quan quản lý cư trú trực tiếp thực hiện việc đăng ký cư trú của công dân, bao gồm Công an xã, phường, thị trấn (theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Luật Cư trú 2020).

2. Từ ngày 1/1/2024, Bộ Công an đã ban hành Thông tư 66/2023/TT-BCA, cho phép công dân thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú trực tuyến qua các kênh sau:

- Cổng Dịch vụ công quốc gia: Công dân có thể truy cập và thực hiện các thủ tục đăng ký tạm trú trực tuyến thông qua cổng này.

- Ứng dụng VNeID: Ứng dụng này cho phép công dân đăng ký tạm trú trực tuyến, đồng thời cung cấp khả năng phản ánh thông tin và xác nhận liên quan đến cư trú, giúp tạo ra một cộng đồng thông tin cư trú chính xác và đáng tin cậy.

Việc đăng ký tạm trú trực tuyến giúp tiết kiệm thời gian và công sức cho người dân, đồng thời giảm bớt giai đoạn thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký.

Từ các căn cứ nêu trên, trường hợp bạn đã chuyển sang sinh sống ổn định tại địa chỉ B thì nên thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú tại địa chỉ B để bảo đảm thông tin cư trú được cập nhật chính xác trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi liên quan đến yêu cầu của bạn. Nếu có thắc mắc gì, bạn có thể liên hệ với chúng tôi để được giải đáp.

Trân trọng!